Chào mừng quý vị đến với Thư viện Tài nguyên dạy học của PGD và ĐT huyện Cát Hải
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 5. Từ Hán Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Trường THCS thị trấn Cát Hải
Người gửi: Hà Thị Thu Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:30' 31-03-2022
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 230
Nguồn: Trường THCS thị trấn Cát Hải
Người gửi: Hà Thị Thu Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:30' 31-03-2022
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 230
Số lượt thích:
0 người
TỪ HÁN VIỆT
TIẾT 20
Trong tiếng Việt có khối lượng khá lớn từ Hán Việt. Tiếng để cấu tạo nên từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt.
Phần lớn các yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập như từ mà chỉ dùng để tạo câu ghép. Một số yếu tố Hán Việt như hoa, quả, bút, bảng, học, tập,… có lúc dùng để tạo từ ghép, có lúc được dùng độc lập như một từ.
Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng khác xa nhau về nghĩa.
I- Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt: (Đọc thêm ghi nhớ SGK)
1. Tìm hiểu ví dụ : (sgk/70)
? Từ ghép tiếng Việt gồm 2 loại nào?
- Gồm 2 loại: Từ ghép đẳng lập và Từ ghép chính phụ.
? Các từ: sơn hà , xâm phạm, giang sơn thuộc loại từ ghép nào?
- Các từ ghép: sơn hà , xâm phạm, giang sơn → từ ghép đẳng lập.
II- Từ ghép Hán Việt
- sơn / hà : sông / núi
- xâm / phạm: chiếm, lấy/ động, chạm vào.
→ không phân tiếng chính, tiếng phụ.
=> Từ ghép đẳng lập.
2. Nhận xét:
b)- ái / quốc :
thủ / môn :
chiến /thắng :
a) sơn hà , xâm phạm, giang sơn → từ ghép đẳng lập.
II- Từ ghép Hán Việt
yêu / nước
giữ / cửa
đánh / hơn
→ yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.
=> Từ ghép chính phụ.
? Trật tự các yếu tố Hán Việt được sắp xếp như thế nào?
? Trật tự các yếu tố Hán Việt được sắp xếp như thế nào?
- thiên / thư :
thạch / mã:
tái / phạm:
trời / sách
đá / ngựa
lặp lại / làm sai
→ yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau.
=> Từ ghép chính phụ.
b)- ái quốc, thủ môn, chiến thắng → yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.
- thiên thư, thạch mã, tái phạm → yếu tố phụ đứng trước trước, yếu tố chính đứng sau.
=> Từ ghép chính phụ.
=> Từ ghép chính phụ.
3. Ghi nhớ (sgk/70)
Cũng như từ ghép thuần Việt, từ ghép Hán Việt có hai loại chính: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ
Trật tự các yếu tố trong từ ghép chính phụ Hán Việt:
Có trường hợp giống với trật từ từ ghép thuần Việt: yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.
Có trường hợp khác với trật từ từ ghép thuần Việt: yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau.
III/ Sử dụng từ Hán Việt :
1/ Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm :
BẤT KHUẤT
PHỤ NỮ VIỆT NAM
ANH HÙNG
TRUNG HẬU
ĐẢM ĐANG
Ví dụ a :
- Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
- Đàn bà Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
Tạo sắc thái
trang trọng
Sắc thái không
trang trọng
Tạo sắc thái trang trọng
NHÀ LÃO THÀNH CÁCH MẠNG, ANH HÙNG LAO ĐỘNG, NHÀ GIÁO NHÂN DÂN TRẦN VĂN GIÀU
- Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ từ trần, tang lễ của cụ đã được mai táng theo nghi thức lễ tang cấp nhà nước.
- Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ chết, tang lễ của cụ đã được chôn theo nghi thức lễ tang cấp nhà nước.
Thể hiện thái độ tôn kính
Thái độ thiếu tôn kính
Thể hiện thái độ tôn kính.
Bác sĩ đang khám
tử thi.
Sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ.
Bác sĩ đang khám
xác chết.
Sắc thái tao nhã
Cảm giác ghê sợ
Ví dụ b :
Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long, yết kiến vua Trần Nhân Tông.
Nhà vua : Trẫm cho nhà ngươi một loại binh khí.
Yết Kiêu : Tâu bệ hạ, thần chỉ xin một chiếc dùi sắt.
Nhà vua : Để làm gì ?
Yết Kiêu : Để dùi thủng chiếc thuyền của giặc, vì thần có thể lặn hàng giờ dưới nước. ( Theo chuyện hay sử cũ )
Sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xa xưa
2/ Không nên lạm dụng từ Hán Việt
a/ Ví dụ a: sgk/82
Đề nghị: không phù hợp hoàn cảnh giao tiếp.
b/ Ví dụ b: sgk/82
- Nhi đồng: thiếu tự nhiên.
-Trẻ em: từ thuần Việt, tự nhiên trong sáng.
* Ghi nhớ: sgk/83
III. LUYỆN TẬP
Bài 1. Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm trong các từ ngữ sau:
Hoa1 :hoa quả, hương hoa
Hoa2 : hoa mĩ, hoa lệ
Phi1 :phi công, phi đội
Phi2 : phi pháp, phi nghĩa
Phi3 : cung phi, vương phi
Tham1:tham vọng, tham lam
Tham2 :tham gia, tham chiến
Gia1 :gia chủ, gia súc
Gia2:gia vị, gia tăng.
=> sự vật, cơ quan sinh sản hữu tính
=>phồn hoa bóng bẩy
=>bay
=>trái lẽ phải pháp luật
=>vợ thứ vua
=> nhà
=> thêm vào
=> ham muốn
=> dự vào
Tìm những từ ghép Hán Việt có chứa các yếu tố Hán Việt: quốc, sơn, cư, bại.
Mẫu : quốc +…: quốc gia, cường quốc,..
Bài tập 2 : (SGK/71)
Quốc : Tổ quốc, quốc kì, quốc ca, quốc huy, quốc tế, cường quốc,…
Sơn : sơn hà, sơn cước, giang sơn, trường sơn,…
Cư : cư trú, an cư, dân cư, thổ cư,…
Bại : thất bại, bại tướng, bại trận, bất bại, đại bại,..
Bài 3.
Bài 4. Tìm 5 từ ghép Hán Việt có yếu tố phụ đứng
trước, yếu tố chính đứng sau.
- 5 từ ghép Hán Việt có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau:
tứ sắc, tam giác, bất tử, vô ý,
- 5 từ ghép Hán Việt có yếu tố phụ đứng
trước, yếu tố chính đứng sau :
Bạch mã, cường quốc, tham chiến, nhập gia,…
TRÒ CHƠI
TAI HỌA/ HỌA SĨ
TÌNH MẪU TỬ
Ngũ cốc
Ô MAI
Hướng dẫn học tập về nhà
Học thuộc hai phần ghi nhớ.
Hoàn chỉnh bài tập.
Viết một đoạn văn có sử dụng từ Hán Việt.
Chuẩn bị bài Tìm hiểu chung về văn biểu cảm.
- Đọc trước, trả lời các câu hỏi và
bài tập trong SGK
* Bài tập nhanh : (thảo luận theo bàn trong 2 phút).
Tìm các từ Hán Việt liên quan đến chủ đề Môi trường.
ô nhiễm, khí quyển, tự nhiên, thiên nhiên, hoang dã, bảo vệ, bảo tồn, sinh thái,…
Gợi ý:
Bài tập nhanh: sắp xếp các từ ghép Hán Việt sau vào hai nhóm: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.
từ ghép đẳng lập
giang sơn
xâm phạm
tóm tắt
trung hiếu
từ ghép chính phụ
cường quốc
quốc ca,
họa sĩ
hải tặc
Cường quốc, giang sơn, quốc ca, họa sĩ, xâm phạm, tóm tắt, hải tặc, trung hiếu.
- Tiếp tục tìm hiểu nghĩa của các từ Hán Việt xuất hiện nhiều trong các văn bản đã học.
Sọan bài : Đặc điểm của văn bản biểu cảm
Xem, trả lời các câu hỏi SGK/ 8486
DẶN DÒ
29
Chào tạm biệt !
Chân thành cảm ơn quý thầy cô và các em
TIẾT 20
Trong tiếng Việt có khối lượng khá lớn từ Hán Việt. Tiếng để cấu tạo nên từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt.
Phần lớn các yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập như từ mà chỉ dùng để tạo câu ghép. Một số yếu tố Hán Việt như hoa, quả, bút, bảng, học, tập,… có lúc dùng để tạo từ ghép, có lúc được dùng độc lập như một từ.
Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng khác xa nhau về nghĩa.
I- Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt: (Đọc thêm ghi nhớ SGK)
1. Tìm hiểu ví dụ : (sgk/70)
? Từ ghép tiếng Việt gồm 2 loại nào?
- Gồm 2 loại: Từ ghép đẳng lập và Từ ghép chính phụ.
? Các từ: sơn hà , xâm phạm, giang sơn thuộc loại từ ghép nào?
- Các từ ghép: sơn hà , xâm phạm, giang sơn → từ ghép đẳng lập.
II- Từ ghép Hán Việt
- sơn / hà : sông / núi
- xâm / phạm: chiếm, lấy/ động, chạm vào.
→ không phân tiếng chính, tiếng phụ.
=> Từ ghép đẳng lập.
2. Nhận xét:
b)- ái / quốc :
thủ / môn :
chiến /thắng :
a) sơn hà , xâm phạm, giang sơn → từ ghép đẳng lập.
II- Từ ghép Hán Việt
yêu / nước
giữ / cửa
đánh / hơn
→ yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.
=> Từ ghép chính phụ.
? Trật tự các yếu tố Hán Việt được sắp xếp như thế nào?
? Trật tự các yếu tố Hán Việt được sắp xếp như thế nào?
- thiên / thư :
thạch / mã:
tái / phạm:
trời / sách
đá / ngựa
lặp lại / làm sai
→ yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau.
=> Từ ghép chính phụ.
b)- ái quốc, thủ môn, chiến thắng → yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.
- thiên thư, thạch mã, tái phạm → yếu tố phụ đứng trước trước, yếu tố chính đứng sau.
=> Từ ghép chính phụ.
=> Từ ghép chính phụ.
3. Ghi nhớ (sgk/70)
Cũng như từ ghép thuần Việt, từ ghép Hán Việt có hai loại chính: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ
Trật tự các yếu tố trong từ ghép chính phụ Hán Việt:
Có trường hợp giống với trật từ từ ghép thuần Việt: yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.
Có trường hợp khác với trật từ từ ghép thuần Việt: yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau.
III/ Sử dụng từ Hán Việt :
1/ Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm :
BẤT KHUẤT
PHỤ NỮ VIỆT NAM
ANH HÙNG
TRUNG HẬU
ĐẢM ĐANG
Ví dụ a :
- Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
- Đàn bà Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
Tạo sắc thái
trang trọng
Sắc thái không
trang trọng
Tạo sắc thái trang trọng
NHÀ LÃO THÀNH CÁCH MẠNG, ANH HÙNG LAO ĐỘNG, NHÀ GIÁO NHÂN DÂN TRẦN VĂN GIÀU
- Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ từ trần, tang lễ của cụ đã được mai táng theo nghi thức lễ tang cấp nhà nước.
- Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ chết, tang lễ của cụ đã được chôn theo nghi thức lễ tang cấp nhà nước.
Thể hiện thái độ tôn kính
Thái độ thiếu tôn kính
Thể hiện thái độ tôn kính.
Bác sĩ đang khám
tử thi.
Sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ.
Bác sĩ đang khám
xác chết.
Sắc thái tao nhã
Cảm giác ghê sợ
Ví dụ b :
Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long, yết kiến vua Trần Nhân Tông.
Nhà vua : Trẫm cho nhà ngươi một loại binh khí.
Yết Kiêu : Tâu bệ hạ, thần chỉ xin một chiếc dùi sắt.
Nhà vua : Để làm gì ?
Yết Kiêu : Để dùi thủng chiếc thuyền của giặc, vì thần có thể lặn hàng giờ dưới nước. ( Theo chuyện hay sử cũ )
Sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xa xưa
2/ Không nên lạm dụng từ Hán Việt
a/ Ví dụ a: sgk/82
Đề nghị: không phù hợp hoàn cảnh giao tiếp.
b/ Ví dụ b: sgk/82
- Nhi đồng: thiếu tự nhiên.
-Trẻ em: từ thuần Việt, tự nhiên trong sáng.
* Ghi nhớ: sgk/83
III. LUYỆN TẬP
Bài 1. Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm trong các từ ngữ sau:
Hoa1 :hoa quả, hương hoa
Hoa2 : hoa mĩ, hoa lệ
Phi1 :phi công, phi đội
Phi2 : phi pháp, phi nghĩa
Phi3 : cung phi, vương phi
Tham1:tham vọng, tham lam
Tham2 :tham gia, tham chiến
Gia1 :gia chủ, gia súc
Gia2:gia vị, gia tăng.
=> sự vật, cơ quan sinh sản hữu tính
=>phồn hoa bóng bẩy
=>bay
=>trái lẽ phải pháp luật
=>vợ thứ vua
=> nhà
=> thêm vào
=> ham muốn
=> dự vào
Tìm những từ ghép Hán Việt có chứa các yếu tố Hán Việt: quốc, sơn, cư, bại.
Mẫu : quốc +…: quốc gia, cường quốc,..
Bài tập 2 : (SGK/71)
Quốc : Tổ quốc, quốc kì, quốc ca, quốc huy, quốc tế, cường quốc,…
Sơn : sơn hà, sơn cước, giang sơn, trường sơn,…
Cư : cư trú, an cư, dân cư, thổ cư,…
Bại : thất bại, bại tướng, bại trận, bất bại, đại bại,..
Bài 3.
Bài 4. Tìm 5 từ ghép Hán Việt có yếu tố phụ đứng
trước, yếu tố chính đứng sau.
- 5 từ ghép Hán Việt có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau:
tứ sắc, tam giác, bất tử, vô ý,
- 5 từ ghép Hán Việt có yếu tố phụ đứng
trước, yếu tố chính đứng sau :
Bạch mã, cường quốc, tham chiến, nhập gia,…
TRÒ CHƠI
TAI HỌA/ HỌA SĨ
TÌNH MẪU TỬ
Ngũ cốc
Ô MAI
Hướng dẫn học tập về nhà
Học thuộc hai phần ghi nhớ.
Hoàn chỉnh bài tập.
Viết một đoạn văn có sử dụng từ Hán Việt.
Chuẩn bị bài Tìm hiểu chung về văn biểu cảm.
- Đọc trước, trả lời các câu hỏi và
bài tập trong SGK
* Bài tập nhanh : (thảo luận theo bàn trong 2 phút).
Tìm các từ Hán Việt liên quan đến chủ đề Môi trường.
ô nhiễm, khí quyển, tự nhiên, thiên nhiên, hoang dã, bảo vệ, bảo tồn, sinh thái,…
Gợi ý:
Bài tập nhanh: sắp xếp các từ ghép Hán Việt sau vào hai nhóm: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.
từ ghép đẳng lập
giang sơn
xâm phạm
tóm tắt
trung hiếu
từ ghép chính phụ
cường quốc
quốc ca,
họa sĩ
hải tặc
Cường quốc, giang sơn, quốc ca, họa sĩ, xâm phạm, tóm tắt, hải tặc, trung hiếu.
- Tiếp tục tìm hiểu nghĩa của các từ Hán Việt xuất hiện nhiều trong các văn bản đã học.
Sọan bài : Đặc điểm của văn bản biểu cảm
Xem, trả lời các câu hỏi SGK/ 8486
DẶN DÒ
29
Chào tạm biệt !
Chân thành cảm ơn quý thầy cô và các em
 






Các ý kiến mới nhất