Chào mừng quý vị đến với Thư viện Tài nguyên dạy học của PGD và ĐT huyện Cát Hải
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Toán 2: Ôn tập

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nhung
Ngày gửi: 10h:32' 20-02-2020
Dung lượng: 41.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nhung
Ngày gửi: 10h:32' 20-02-2020
Dung lượng: 41.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ ÔN TẬP MÔN TOÁN - LỚP 2
ĐỀ 1
I. Phần trắc nghiệm : Khoanh vào đáp án đúng:
Câu 1: Tích của 3 và 2 là:
A. 5
B.6
C. 7
D.8
Câu 2: 5 x 3 được viết thành tổng là:
A. 5 + 3
B. 3 + 5
C. 5 + 5 + 5
D. 3 + 3 + 3 + 3 + 3
Câu 3: 4 kg x 7 =
A. 11 kg
B. 28
C. 28 kg
D. 27 kg
Câu 4: 3 x 2 + 15 =
A.20
B. 21
C. 22
D. 23
Câu 5: Bạn Nam cho 3 bạn, mỗi bạn 5 cái kẹo và còn thừa 2 cái. Hỏi bạn Nam có bao nhiêu cái kẹo?
A. 15 cái kẹo
B. 10 cái kẹo
C. 16 cái kẹo
D. 17 cái kẹo
Câu 6: 2 x 3 + 2 được viết thành phép nhân là:
A. 2 + 3
B. 2 x 3
C. 2 x 4
D. 2 x 5
II. Phần tự luận
Bài 1: Ghi kết quả tính
3 x 8 =
4 x 6 =
5 x 7 =
3 x 5 =
2 x 9 =
5 x 4 =
3 x 6 =
4 x 10 =
2. Tính:
a) 3 x 6 + 12 = ……………
b) 4 x 7 + 38 = …………..
c) 3 x 8 – 24 = ...........
3. Học sinh lớp 2A ngồi học thành 9 nhóm, mỗi nhóm có 4 bạn. Hỏi lớp 2A có bao nhiêu bạn
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
4. Tìm 2 số sao cho tổng của 2 số đó cũng bằng tích của chúng.
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
ĐỀ 2
I. Phần trắc nghiệm: Khoanh vào đáp án đúng:
Câu 1: Phép nhân 4 x 3 được viết thành phép cộng là:
A. 4 + 4 + 4
B. 3+ 4
C. 3 + 3 + 3 + 3
Câu 2: 5 được lấy 4 lần là:
A. 5 x 4
B. 4 x 5
C. 5 + 4
Câu 3: Tích của 3 và 5 là:
A. 3 x 5
B. 3 + 5
C. 5 - 3
Câu 4: 5 giờ chiều còn gọi là:
A. 5 giờ
B. 17 giờ
C. 15 giờ
Câu 5: Ngày 15 tháng ba vào ngày thứ năm. Thứ sáu tuần trước là ngày:
A. ngày 7 tháng 3
B. ngày 8 tháng 3
C. ngày 9 tháng 3
Câu 6: 4 x 3 + 4 x 2 được viết thành phép nhân là:
A. 4 x 4
B. 4 x 5
C. 4 x 6
II. Phần tự luận
Bài 1: Ghi kết quả tính
3 x 5 =
4 x 9 =
2 x 7 =
4 x 5 =
5 x 7 =
4 x 6 =
3 x 8 =
5 x 10 =
Bài 2: Tính:
3 x 8 – 15 =..............
3 x 6 + 34 = ...........
3 x 7 – 16 =...........
d) 3 x 8 + 28 =................
Bài 3: Mỗi con gà có 2 chân. Hỏi 9 con gà có bao nhiêu chân?
Bài giải
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Bài 4: Viết các tích dưới dạng tổng các số hạng bằng nhau rồi ghi kết quả
a) 3 x 2 + 3 x 4 =..............................................................................................
b) 2 x 5 + 2 x 2 =..............................................................................................
Bài 5: Tìm tích của 5 và số lớn nhất có 1 chữ số.
........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
ĐỀ 3
1. Điền số vào ô trống:
Thừa số
3
3
3
4
4
4
3
5
Thừa số
7
9
5
3
7
5
8
6
Tích
2. Tính:
a) 3 x 6 + 12 = ……………
b) 4 x 7 + 38 = …………..
c) 3 x 8 – 24 = ...................
3. Điền số hoặc chữ thích hợp vào chỗ trống
- Khi nhân 2 với 1 số được tích là số
ĐỀ 1
I. Phần trắc nghiệm : Khoanh vào đáp án đúng:
Câu 1: Tích của 3 và 2 là:
A. 5
B.6
C. 7
D.8
Câu 2: 5 x 3 được viết thành tổng là:
A. 5 + 3
B. 3 + 5
C. 5 + 5 + 5
D. 3 + 3 + 3 + 3 + 3
Câu 3: 4 kg x 7 =
A. 11 kg
B. 28
C. 28 kg
D. 27 kg
Câu 4: 3 x 2 + 15 =
A.20
B. 21
C. 22
D. 23
Câu 5: Bạn Nam cho 3 bạn, mỗi bạn 5 cái kẹo và còn thừa 2 cái. Hỏi bạn Nam có bao nhiêu cái kẹo?
A. 15 cái kẹo
B. 10 cái kẹo
C. 16 cái kẹo
D. 17 cái kẹo
Câu 6: 2 x 3 + 2 được viết thành phép nhân là:
A. 2 + 3
B. 2 x 3
C. 2 x 4
D. 2 x 5
II. Phần tự luận
Bài 1: Ghi kết quả tính
3 x 8 =
4 x 6 =
5 x 7 =
3 x 5 =
2 x 9 =
5 x 4 =
3 x 6 =
4 x 10 =
2. Tính:
a) 3 x 6 + 12 = ……………
b) 4 x 7 + 38 = …………..
c) 3 x 8 – 24 = ...........
3. Học sinh lớp 2A ngồi học thành 9 nhóm, mỗi nhóm có 4 bạn. Hỏi lớp 2A có bao nhiêu bạn
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
4. Tìm 2 số sao cho tổng của 2 số đó cũng bằng tích của chúng.
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
ĐỀ 2
I. Phần trắc nghiệm: Khoanh vào đáp án đúng:
Câu 1: Phép nhân 4 x 3 được viết thành phép cộng là:
A. 4 + 4 + 4
B. 3+ 4
C. 3 + 3 + 3 + 3
Câu 2: 5 được lấy 4 lần là:
A. 5 x 4
B. 4 x 5
C. 5 + 4
Câu 3: Tích của 3 và 5 là:
A. 3 x 5
B. 3 + 5
C. 5 - 3
Câu 4: 5 giờ chiều còn gọi là:
A. 5 giờ
B. 17 giờ
C. 15 giờ
Câu 5: Ngày 15 tháng ba vào ngày thứ năm. Thứ sáu tuần trước là ngày:
A. ngày 7 tháng 3
B. ngày 8 tháng 3
C. ngày 9 tháng 3
Câu 6: 4 x 3 + 4 x 2 được viết thành phép nhân là:
A. 4 x 4
B. 4 x 5
C. 4 x 6
II. Phần tự luận
Bài 1: Ghi kết quả tính
3 x 5 =
4 x 9 =
2 x 7 =
4 x 5 =
5 x 7 =
4 x 6 =
3 x 8 =
5 x 10 =
Bài 2: Tính:
3 x 8 – 15 =..............
3 x 6 + 34 = ...........
3 x 7 – 16 =...........
d) 3 x 8 + 28 =................
Bài 3: Mỗi con gà có 2 chân. Hỏi 9 con gà có bao nhiêu chân?
Bài giải
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Bài 4: Viết các tích dưới dạng tổng các số hạng bằng nhau rồi ghi kết quả
a) 3 x 2 + 3 x 4 =..............................................................................................
b) 2 x 5 + 2 x 2 =..............................................................................................
Bài 5: Tìm tích của 5 và số lớn nhất có 1 chữ số.
........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
ĐỀ 3
1. Điền số vào ô trống:
Thừa số
3
3
3
4
4
4
3
5
Thừa số
7
9
5
3
7
5
8
6
Tích
2. Tính:
a) 3 x 6 + 12 = ……………
b) 4 x 7 + 38 = …………..
c) 3 x 8 – 24 = ...................
3. Điền số hoặc chữ thích hợp vào chỗ trống
- Khi nhân 2 với 1 số được tích là số
 






Các ý kiến mới nhất