Chào mừng quý vị đến với Thư viện Tài nguyên dạy học của PGD và ĐT huyện Cát Hải
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 16: Phương trình hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Tú Quỳnh
Ngày gửi: 08h:59' 29-04-2011
Dung lượng: 533.8 KB
Số lượt tải: 52
Nguồn:
Người gửi: Vũ Tú Quỳnh
Ngày gửi: 08h:59' 29-04-2011
Dung lượng: 533.8 KB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
0 người
?1 Phát biểu và giải thích định luật bảo toàn khối lượng.
?2. Đốt cháy hết 9g kim loại Mg trong không khí thu được 15g Magie oxit (MgO). Khối lượng khí oxi đã phản ứng là:
A. 24 g
B. 6 g
C. 9 g
D. 21 g
Kiểm tra bài cũ
Tiết 22 - Bài 16:
Ph¬ng tr×nh ho¸ häc
Khí Hiđrô + Khí Oxi ? Nước
Ví dụ 1:
Sơ đồ phản ứng:
H2 + O2 H2O
H2 + 02
H2 0
2
Khí Hiđrô + Khí Oxi ? Nước
Ví dụ 1:
Sơ đồ phản ứng:
H2 + O2 H2O
H2 + O2 H2O
2
H2 + 02
H2 0
2
2
Khí Hiđrô + Khí Oxi ? Nước
Ví dụ 1:
Sơ đồ phản ứng:
H2 + O2 H2O
H2 + O2 H2O
2
2
Phương trình hoá học:
H2 + O2 H2O
2
2
Ví dụ 2:
Nhôm + Khí Oxi ? Nhôm oxit
Al + O2 Al2O3
Al + O2 Al2O3
2
3
4
Al + O2 Al2O3
2
3
4
* Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng:
* Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố:
* Bước 3: Viết phương trình hoá học:
LƯU ý:
Hệ số cân bằng phải là số tối giản, viết cao bằng kí hiệu.
Không được thay đổi chỉ số trong các công thức hoá học đã viết đúng khi cân bằng.
Nếu trong công thức hoá học có nhóm nguyên tử thì coi cả nhóm như một đơn vị để cân bằng.
Ví dụ: Ca(OH)2 + Na2CO3 CaCO3 + NaOH
2
Các bước lập phương trình hoá học:
* Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng.
* Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố.
* Bước 3: Viết phương trình hoá học.
Cho các sơ đồ phản ứng hoá học sau, hãy lập thành PTHH:
a, Na + O2 Na2O
b, Mg + O2 MgO
Bài tập 1:
Đáp án:
PTHH:
a, 4Na + O2 2Na2O
b, 2Mg + O2 2MgO
Bài tập 2:
Cho các công thức hoá học và các hệ số sau:
Al2O3; AlCl3; O2 ; AlCl2; 2; 3; 4; 5.
Hãy chọn công thức hoá học và hệ số thích hợp đặt vào
chỗ có dấu (?) trong các sơ đồ phản ứng sau:
Al + Cl2 ?
K + ? K2O
Al(OH)3 ? + H2O
2Al + 3Cl2 ? 2AlCl3
4K + O2 ? 2K2O
2Al(OH)3 ? Al2O3 + 3H2O
Đáp án:
t0
Bài tập3:
Lập PTHH từ các sơ đồ phản ứng sau:
a, P + O2 ? P2O5
b, Na2SO4 + BaCl2 ? BaSO4 + NaCl
c, Zn + HCl ? ZnCl2 + H2
a, 4P + 5O2 ? 2P2O5
b, Na2SO4 + BaCl2 ? BaSO4 + 2NaCl
c, Zn + 2HCl ? ZnCl2 + H2
Đáp án:
Tiết 22 - Bài 16:
Ph¬ng tr×nh ho¸ häc
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất