Chào mừng quý vị đến với Thư viện Tài nguyên dạy học của PGD và ĐT huyện Cát Hải

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Đề khảo sát đầu năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Thu Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 01h:45' 25-11-2011
Dung lượng: 69.5 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người

Ma trận đề kiểm tra KSCL đầu năm
Môn: Sinh học 8



Biết
Hiểu
Vận dụng
Tổng


TN
TL
TN
TL
TN
TL


KT HKII
lớp 7
1, 4
0,5
1
1,0
2, 3
0,5

8
0,25

6
2,25

Cấu tạo
cơ thể người
5, 6
0,5






2
0,5

Tế bào




2
3,5


1
3,5

Mô
9
1,0

7
0,25


3
2,5
3
3,75

Tổng
5 2,0
1 1,0
3 0,75
1 3,5
1 0,25
1 2,5
12 10




















uỷ ban nhân dân huyện cát hải đề kiểm tra KSCL đầu năm học
Trường thcs tt cát hải Năm học 2011 - 2012
Môn: Sinh Học 8
Thời gian làm bài: 45 phút ( không kể thời gian giao đề )
A.Trắc nghiệm khách quan: (3 điểm)
Hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau:
Câu 1: Động vật có tim 3 ngăn, tâm thất có vách hụt là:
A. Cá. B. Bò sát. C. Lưỡng cư. D.Chim.
Câu 2: Hệ thống túi khí ở phổi phát triển nhiều nhất ở:
A. Bò sát B. Chim C. Thú D. Chim và bò sát
Câu 3: Hệ thần kinh đặc trưng của động vật có xương sống là:
Thần kinh lưới B. Thần kinh chuỗi C. Thần kinh ống D. Thần kinh hạch
Câu 4: Ngành động vật xuất hiện đầu tiên trên Trái đất là:
Ngành ruột khoang. C. Ngành chân khớp.
Ngành động vật nguyên sinh. D. Ngành thân mềm.
Câu 5: Cơ thể người được chia thành 3 phần chính, đó là:
A. Đầu, ngực và tay, thân và chân C. Đầu, ngực, bụng
B. Đầu, thân , tay chân D. Thân, chân, tay
Câu 6: Đặc điểm chỉ có ở người, không có ở động vật là:
A. Đi bằng hai chân.
B. Răng phân hoá thành răng cửa, răng nanh, răng hàm.
C. Có tiếng nói, chữ viết, có tư duy trừu tượng, biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động vào những mục đích nhất định.
D. Phần thân của cơ thể có hai khoang: Ngực và bụng ngăn cách với nhau bởi cơ hoành
Câu 7: Máu thuộc loại:
Mô biểu bì C. Mô thần kinh.
Mô cơ D. Mô liên kết.
Câu 8: Những con sau đây thuộc bộ guốc chẵn:
Lợn, bò, trâu, hươu cao cổ.
Lợn, bò, ngựa, hươu.
Lợn, ngựa, lừa, tê giác.
Trâu, hà mã, tê giác, lừa.
Câu 9: Hãy chọn các mô ở cột A nối với các chức năng ở cột B sao cho phù hợp:
(A) Các loại mô
(B) Chức năng

Mô cơ
Mô thần kinh
Mô biểu bì
Mô liên kết
a. Bảo vệ, hấp thụ, tiết
b. Nâng đỡ, liên kết các cơ
 
Gửi ý kiến